Đăng bởi Babuki JSC vào Tháng Tư 13, 2021

Hoạch định chiến lược kinh doanh có thể được ví như việc vẽ bản đồ, nhằm xác định đường đi của doanh nghiệp hướng về tương lai. Để có một chiến lược kinh doanh tốt, cần phân tích môi trường bên ngoài lẫn bên trong doanh nghiệp, nhằm xác định được xu hướng chuyển đổi của các yếu tố này, từ đó, nhận biết được tương lai của doanh nghiệp rõ ràng hơn. 

Hoạch định chiến lược kinh doanh gồm 4 bước, trong đó, phân tích môi trường bên ngoài chiếm 3 bước, tương ứng với 3 cấp độ phân tích, và đánh giá môi trường nội bộ được xem là một bước. Các bước nhỏ (baby step) trong những bước chính này sẽ được đề cập xuyên suốt bài viết.Phân tích môi trường bên ngoài

 

Những bước đầu của việc hoạch định chiến lược kinh doanh là 3 cấp độ phân tích môi trường bên ngoài : Phân tích vĩ mô, phân tích ngành và phân tích thị trường.

  • Phân tích vĩ mô xem xét các điều kiện bên ngoài ở mức cao nhất và rộng nhất, có sức tác động đến ngành nhưng mỗi doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào quy mô của những đơn vị ấy. 
  • Phân tích ngành là phân tích tập hợp các công ty cùng sản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ chủ đạo. Ví dụ: hàng không giá rẻ và hàng không quốc gia đều có dịch vụ chủ đạo là cung cấp chuyến bay. 
  • Phân tích thị trường đánh giá cụ thể hơn về từng đối thủ liên quan nhất tới doanh nghiệp và phân tích luôn cả phân khúc thị trường mà doanh nghiệp và những công ty đối trọng ấy cùng hướng tới.

Phân tích vĩ mô 

Hoạch định chiến lược kinh doanh qua phân tích môi trường vĩ mô bên ngoài giúp các tổ chức trong cùng một ngành thấu hiểu được mức độ ảnh hưởng ít hay nhiều từ các yếu tố chính trị (Political), kinh tế (Economic), xã hội (Social), công nghệ (Technological), môi trường (Environmental) và pháp luật (Legal) lên chính ngành đó.

Xu hướng phát triển hay sự biến đổi của từng thành phần đơn lẻ P, E, S, T, E, L (chữ cái đầu trong tiếng Anh của các yếu tố trên) chỉ ra được đâu là động lực chủ chốt (key drivers) cho sự chuyển đổi của toàn ngành. Dựa vào những động lực chủ chốt ấy, người điều hành doanh nghiệp có thể hoạch định những kịch bản có thể xảy ra trong tương lai và có sự ứng phó tốt nhất khi tình huống xảy ra. 

Một ví dụ cụ thể là khi dịch COVID-19 vừa mới xuất hiện, các chủ doanh nghiệp chưa mấy quan tâm đến yếu tố xã hội (Social) . Đại dịch này tác động đến tâm lý người tiêu dùng, khiến đại đa số họ ngại tiếp xúc trực tiếp với người khác tại các hàng quán. Đồng thời, chính phủ có những chỉ thị không cho phép phục vụ khách trực tiếp tại quán – đây là yếu tố luật pháp (Legal).

Chính hai yếu tố này là động lực chủ chốt cho sự thay đổi chủ chốt của ngành F&B, buộc các đơn vị kinh doanh phải thích nghi với các ứng dụng công nghệ phục vụ cho việc bán đồ ăn đem đi. Do đó, chủ doanh nghiệp nào hoạch định kịch bản cho tình huống này, trước khi hai động lực chủ chốt (Social và Legal) trở nên quá rõ ràng, sẽ hoạch định chiến lược kinh doanh tốt hơn, giảm thiểu rủi ro ‘cháy túi’ hay phá sản.      

Tuy nhiên, phân tích vĩ mô có thể khá rộng và mức độ tác động đến từng ngành khác nhau. Chẳng hạn như ví dụ ở đoạn trên, ngành F&B chuyển dịch sang kinh doanh đồ ăn mang đi (takeway), những ngành dịch vụ khác như gym, spa, hiệu tóc thì buộc tạm dừng hoạt động. Vì vậy, cần có một góc nhìn hẹp và phù hợp hơn, việc kết hợp đánh giá môi trường vĩ mô và phân tích ngành là hoàn toàn cần thiết.

How to Start an Investment Company - Alstom India Investor Relations

Việc hoạch định chiến lược kinh doanh qua ‘mổ xẻ’ 2 lớp này sẽ trả lời được rằng liệu một ngành nào đó, trong một bối cảnh vĩ mô nhất định, có đủ độ hấp dẫn khiến người làm kinh doanh rót vốn vào trong hiện tại hay trong tương lai gần hay không.    

Phân tích ngành

Trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh, phân tích ngành là bước thứ hai khi phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Mục tiêu chính của giai đoạn này là xác định sự hấp dẫn của ngành qua nhiều yếu tố. Đầu tiên là cấu trúc áp lực cạnh tranh (Porter’s five forces) và kế đến là vòng đời của ngành (industry life cycle).

Cấu trúc áp lực cạnh tranh

Cấu trúc áp lực cạnh tranh hay trong tiếng Anh còn gọi là Porter’s five forces là mô hình chủ đạo cho việc đánh giá độ hấp dẫn của một ngành qua sự mạnh – yếu hoặc cao – thấp của các áp lực cạnh tranh. Sự mạnh – yếu hoặc cao – thấp của từng áp lực sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh bảo vệ các doanh nghiệp trong ngành hoặc cũng có thể gây bất lợi cho chính các đơn vị kinh doanh ấy. Các áp lực đó cụ thể là: 

  1. Mối đe dọa của những đơn vị mới gia nhập; 
  2. Mối đe dọa của sản phẩm thay thế; 
  3. Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp; 
  4. Quyền lực thương lượng của người mua; 
  5. Sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại.

Độ hấp dẫn riêng lẻ của từng áp lực cấu thành độ hấp dẫn chung của ngành. Thế nhưng, độ hấp dẫn của từng lực sẽ bị ảnh hưởng và thay đổi theo từng chu kỳ tăng trưởng của ngành, dẫn đến độ hấp dẫn của ngành cũng thay đổi theo. Vòng đời ngành chính là lời giải thích cho sự biến đổi này.  

 Vòng đời ngành

Sự phát triển của ngành qua từng giai đoạn được gọi là vòng đời ngành với 4 giai đoạn khác nhau: mới phát triển, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái. Mỗi chu kỳ sẽ tác động khác nhau đến cấu trúc áp lực cạnh tranh trong ngành. 

Ở giai đoạn mới xuất hiện, các áp lực cạnh tranh đều yếu, ít đối thủ và ít lợi nhuận do phải đầu tư ban đầu. Yếu tố thành công chính là sự khác biệt sản phẩm và cải tiến sáng tạo.

Khi bước vào quá trình tăng trưởng, tốc độ phát triển của ngành vọt lên, nhiều đơn vị dần nhập cuộc theo thời gian và người tiêu dùng từ đơn giản trở nên mỗi lúc một phức tạp về nhu cầu. Khả năng tăng trưởng là yếu tố tiên quyết cho từng doanh nghiệp ở bước này.

Dấu hiệu cho giai đoạn bão hòa là cạnh tranh tăng dần, tốc độ phát triển ngành chậm dần hoặc không tăng, mối đe dọa của những đơn vị mới gia nhập không quá đáng kể. Năng lực quản lý, sức mạnh tài chính, kiểm soát chi phí và thị phần đóng vai trò chủ chốt cho sự thành công ở chu kỳ này.

Giai đoạn suy thoái xảy ra khi tăng trưởng giảm dần, nhiều đối thủ rời ngành hơn và có nhiều sự cạnh tranh về giá. Quản lý chi phí và sự tâm huyết với ngành là điều mấu chốt trong bước này. 

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, không phải lúc nào vòng đời ngành cũng có những giai đoạn này. Ví dụ, ngành điện thoại xuất hiện cuối thế kỷ 19 với sản phẩm điện thoại bàn và khi ở giai đoạn bão hòa thì đã được ‘trẻ hóa’ do sự thay đổi về công nghệ, dẫn đến sự ra đời của điện thoại cầm tay và tiếp đến là điện thoại thông minh.

Phân tích thị trường

Nếu dừng việc hoạch định chiến lược kinh doanh ở cấp độ ngành thì vẫn chưa đủ. Vì trong ngành có từng nhóm đối thủ chiến lược (strategic group) và phân khúc thị trường khác nhau. Cụ thể, trong ngành bán lẻ nhu yếu phẩm, siêu thị, cửa hàng tiện lợi và tạp hóa là những nhóm đối thủ chiến lược của nhau.

Việc biết chính xác doanh nghiệp đang ở trong nhóm nào khiến việc phân tích đối thủ trực tiếp trong nhóm đấy dễ dàng hơn. Đồng thời, xác định được phân khúc thị trường doanh nghiệp nhắm đến sẽ giúp việc phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp chi tiết hơn.

Phân tích cạnh tranh

Trước khi phân tích cạnh tranh, cần xác định nhóm đối thủ cạnh tranh chiến lược như đã nêu trên qua 2 yếu tố: phạm vi hoạt động của doanh nghiệp (như là độ phủ địa lý, số lượng kênh phân phối, sự đa dạng sản phẩm và nhiều tiêu chí khác), sự cam kết về nguồn lực (như là chi phí marketing, hoạt động xây dựng thương hiệu, hội nhập theo chiều dọc và các tiêu chí tương tự)

Sau đó, phân tích đối thủ trực tiếp trong nhóm mà doanh nghiệp được phân loại vào. Có thể so sánh về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số lượng nhân viên, chi nhánh và những hạng mục khác. 

Phân tích phân khúc thị trường

Ngoài hiểu về đối thủ ra thì cần hiểu về phân khúc thị trường mà doanh nghiệp nhắm tới. Có thể chia khách hàng trên thị trường theo nhóm bằng cách áp dụng các cơ sở nền tảng cho việc phân khúc: theo vị trí địa lý, theo nhân chủng học, theo tâm lý học và theo hành vi.

Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Sau khi hoạch định chiến lược kinh doanh thông qua từng lớp môi trường bên ngoài doanh nghiệp, từ yếu tố vĩ mô đến ngành và đến thị trường, phân tích nội bộ doanh nghiệp là rất cần thiết nhằm xác định xem doanh nghiệp có đủ khả năng tồn tại và phát triển dưới các điều kiện bên ngoài đó không. 

Trước hết, cần nói đến nguồn lực độc nhất và năng lực cốt lõi của một doanh nghiệp. Sau đó, sẽ nói đến phương pháp dùng để xác định 2 yếu tố trên – chuỗi giá trị. 

Nguồn lực độc nhất và năng lực cốt lõi

Nguồn lực có thể được phân thành nguồn lực hữu hình bao gồm con người, tài chính và vật chất, và nguồn lực vô hình trong đó có nguồn lực trí tuệ (thương hiệu, bằng sáng chế, cơ sở dữ liệu khách hàng và nhiều thứ khác).

Nguồn lực độc nhất là những nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong việc làm nền tảng cho lợi thế cạnh tranh. Trong khi đó, năng lực cốt lõi là kỹ năng và khả năng điều phối nguồn lực đi qua một loạt hoạt động và quy trình trong doanh nghiệp để cuối cùng, đạt được lợi thế cạnh tranh mà đối thủ không thể bắt chước hay có được. Nhằm đánh giá xem lợi thế cạnh tranh này là bền vững hay tạm thời, mô hình VRIO sẽ được áp dụng. 

Chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị – một phương pháp nhằm xác định nguồn lực và năng lực cốt lõi, mô tả hoạt động bên trong doanh nghiệp. Trong đó, hoạt động chính sẽ liên quan trực tiếp tới quá trình tạo và phân phối sản phẩm và dịch vụ. Các hoạt động bổ trợ giúp cải thiện hiệu suất của những hoạt động chính.

Khác với lợi thế cạnh tranh có được từ cấu trúc áp lực cạnh tranh ở phần phân tích ngành, nếu đơn vị có khả năng thực hiện các hoạt động trong chuỗi giá trị tốt hơn đối thủ cạnh tranh dựa trên các nguồn lực sẵn có thì sẽ tạo ra được lợi thế cạnh tranh bằng chính nội lực của doanh nghiệp. 

Giả sử, một công ty may mặc cạnh tranh về giá có mối quan hệ gắn bó lâu năm với nhà cung ứng vải và được nhập nguyên vật liệu với giá rẻ hơn so với đối thủ, trong khi các hoạt động khác tốn chi phí ngang hàng các ‘người chơi khác’, dẫn đến thành phẩm có chi phí thấp nhất trong phân khúc thị trường ấy.

Có thể kết luận rằng, hoạt động tạo giá trị nhiều nhất chính là hoạt động thu mua nguồn cung đầu vào, nguồn lực độc nhất là mối quan hệ thân thiết lâu dài với nhà cung cấp, và năng lực cốt lõi là duy trì được mối quan hệ đó để đạt được nguồn cung đầu vào với chi phí thấp nhất. 

Tổng kết

Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quy trình đòi hỏi nhiều thông tin từ môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp nhằm cho ra một tấm bản đồ chỉ đường cho công ty hướng về tương lai. Tuy nhiên, lượng thông tin lớn sẽ cần một thời gian dài nhất định để xử lý, sau đó, mới đến hoạch định chiến lược kinh doanh.

Babuki là một giải pháp nhằm giúp các đơn vị kinh doanh có thể ra quyết định nhanh chóng và chuẩn xác. Hãy liên hệ Babuki để có được sự hỗ trợ tốt nhất cho quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh.

Đăng ký nhận bản tin


    Facebook Group

    iConsulting - Chiến lược & Khởi nghiệp

    Bài viết mới

    Growth Hacking (P2): Các chiến lược startup nên dùng

    Tháng Sáu 11, 2021 • Kathy Trần

    Mua nhượng quyền: 5 Ưu điểm và 5 Hạn chế

    Tháng Sáu 8, 2021 • Kathy Trần

    7 xu hướng công nghệ ngành FnB

    Tháng Sáu 2, 2021 • Võ Châu

    Các bài bài viết liên quan

    Báo chí Chiến lược Chiến lược kinh doanh F&B

    Doanh nghiệp ngành FnB và vấn đề sống sót qua COVID-19

    Khi COVID-19 chưa có dấu hiệu dừng lại, các chủ doanh nghiệp ngành FnB gặp muôn vàn khó khăn về tài chính, dòng tiền, nhân lực… Để sống sót được qua mùa dịch, các chủ nhà hàng, quán cafe cần có chiến lược ra sao?

    Tháng Tư 15, 2021 • Babuki JSC
    Chiến lược kinh doanh

    Thẻ điểm cân bằng – Công cụ đo lường hiệu quả

    Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) là phương pháp quản lý hiện đại dựa trên mục tiêu, theo đó định hướng phát triển của doanh nghiệp được thể hiện bằng các chỉ tiêu, các mục tiêu được tổ chức đó xây dựng một cách hài hòa, cân đối dựa trên các ưu tiên quan trọng của tổ chức, doanh nghiệp.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Chia sẻ tri thức Chiến lược kinh doanh

    4 nhóm việc làm trong Tương lai

    Chuyển đổi số và hội nhập toàn cầu đang là xu thế hiện nay, và sẽ đem đến cơ hội nghề nghiệp rất đa dạng. Vậy xu hướng việc làm trong tương lai sẽ là gì?

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Chiến lược kinh doanh

    Covid-19 và sự kết thúc của chiến lược tĩnh

    Đại dịch Covid-19 đã tiết lộ những thiếu sót của chiến lược chu kỳ cố định và mang đến một thời điểm duy nhất cho các công ty để có một cách tiếp cận linh hoạt hơn.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Chiến lược kinh doanh

    Tại sao lại cần chiến lược kinh doanh?

    Không ít trường hợp các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả và thậm chí thất bại khi thiếu một chiến lược kinh doanh. Hiện trạng này dấy lên một câu hỏi lớn: “Tại sao lại cần chiến lược kinh doanh đến thế?”. Trước khi trả lời câu hỏi trên, doanh chủ cần hiểu được thế nào chiến lược kinh doanh.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Chiến lược kinh doanh

    Chiến lược Đại dương xanh: định nghĩa và một số công cụ

    Chiến lược đại dương xanh là việc theo đuổi đồng thời sự khác biệt và chi phí thấp để mở ra một không gian thị trường mới và tạo ra nhu cầu mới.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Chiến lược kinh doanh

    Chiến lược Đại dương xanh – Một số ví dụ

    Chiến lược Đại dương xanh đang trở thành xu hướng. Và có rất nhiều công ty đã thành công mở ra đại dương xanh cho mình.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Chiến lược kinh doanh

    Mô hình McKinsey 7s

    Mô hình McKinsey 7s là một công cụ phân tích thiết kế tổ chức của công ty bằng cách xem xét 7 yếu tố nội bộ chính cũng là công cụ rất hữu dụng.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Chiến lược kinh doanh

    Ma trận GE McKinsey là gì?

    Ma trận GE McKinsey là một công cụ chiến lược cung cấp một cách tiếp cận có hệ thống cho tập đoàn kinh doanh đa ngành ưu tiên đầu tư giữa các đơn vị kinh doanh của mình.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Chiến lược kinh doanh

    Phân tích chuỗi giá trị (Value chain analysis)

    Phân tích chuỗi giá trị (Value chain analysis) là một quá trình trong đó một công ty xác định các hoạt động chính và hỗ trợ để tăng giá trị cho sản phẩm cuối cùng và sau đó phân tích các hoạt động này để giảm chi phí hoặc tăng sự khác biệt.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC