Đăng bởi Babuki JSC vào 23/06/2021

Ngành kinh doanh dược phẩm điển hình ngày nay phức tạp hơn nhiều so với thời kỳ “blockbuster” (hàng loạt sản phẩm có doanh thu hơn 1 tỷ USD), khi có ít sản phẩm hơn, nhu cầu ổn định hơn và yêu cầu tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Để đáp ứng sự phức tạp ngày càng tăng của ngành và các nhu cầu khác nhau của các phân khúc kinh doanh, các công ty dược phẩm cần các mô hình chuỗi cung ứng hỗ trợ các ưu tiên chiến lược — sự nhanh nhẹn, chất lượng dịch vụ hoặc hiệu quả chi phí — của các phân khúc khác nhau đó.

Sự phức tạp của chuỗi cung ứng dược phẩm đang tăng lên theo cấp số nhân. Thuốc kê đơn (ETC) thường chỉ là một khía cạnh của hoạt động kinh doanh khi các công ty tìm cách bù đắp lợi nhuận thu hẹp bằng cách mở rộng sang các lĩnh vực mới: thuốc gốc, sản phẩm không kê đơn (OTC), dịch vụ y tế, thiết bị hỗ trợ và nhiều phân khúc khác.

Đồng thời, các công ty đang sử dụng các kênh phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng, trực tiếp đến nhà thuốc và các kênh phân phối mới khác. Bên cạnh đó, họ đang phụ thuộc nhiều hơn vào các đối tác bên ngoài để sản xuất, bán hàng và các dịch vụ khác.

Ngành công nghiệp dược phẩm có một loạt thách thức riêng đã hạn chế những nỗ lực để cải thiện chuỗi cung ứng trong quá khứ:

  • Ví dụ, không bao giờ có thể hy sinh các tiêu chuẩn chất lượng để tiết kiệm chi phí và các hạn chế về quy định có thể ngăn cản một số sáng kiến mà có thể cải thiện tính kinh tế theo quy mô.
  • Hơn nữa, để tránh nguy cơ hết tồn kho với các thuốc sử dụng trong cấp cứu, hầu hết các công ty dược phẩm sẽ chấp nhận tình trạng dư tồn kho.

Nhưng trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay, các công ty phải xem xét lại hiện trạng và tìm kiếm những cách thức sáng tạo để luôn đi trước một bước.

  • Các công ty dược phẩm phải dựa nhiều hơn vào các thị trường mới nổi, các kênh phân phối mới và các lĩnh vực tăng trưởng mới đòi hỏi hiệu quả chi phí và sự linh hoạt, chẳng hạn như generic, vắc xin và các thuốc OTC.
  • Để thành công, chuỗi cung ứng dược phẩm phải tinh gọn, chi phí thấp và linh hoạt – mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Thật không may, chuỗi cung ứng dược phẩm điển hình được thiết kế để tập trung vào việc tối đa hóa mức độ dịch vụ trong một môi trường kinh doanh ổn định, chứ không phải để đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của nhu cầu.

  • Trong quá khứ, nhu cầu có thể dự đoán được một cách tương đối sau khi tung ra một sản phẩm và tương đối ổn định ở các thị trường phát triển, qua đó, tạo ra phần lớn doanh số và lợi nhuận.
  • Sự gián đoạn nguồn cung đã được giảm thiểu bằng cách đầu tư nhiều vào hàng tồn kho và năng lực sản xuất – một cách tiếp cận tốn kém nhưng lại được chứng minh bởi tỷ suất lợi nhuận sản phẩm cao.
  • Với những hạn chế và sự kém hiệu quả tồn tại từ trước này, các chuỗi cung ứng dược phẩm hầu như không thể đáp ứng các yêu cầu kinh doanh ngày nay nếu không có những nỗ lực phi thường.
  • Các công ty tiếp tục đi trên con đường này sẽ mất khả năng cạnh tranh và đang đặt khả năng tồn tại trong tương lai của mình vào rủi ro.

    Mô hình chuỗi cung ứng dược phẩm cho kỷ nguyên mới? - V01

Cân bằng các ưu tiên mới: Dịch vụ, hiệu quả và sự linh hoạt

Để đáp ứng những thách thức hiện tại của ngành và tăng năng lực cạnh tranh tổng thể, chuỗi cung ứng dược phẩm phải cải thiện cách thức sản xuất và phân phối thành phẩm, tạo chiến lược kênh phân phối mới, đồng thời thúc đẩy doanh thu và tỷ suất lợi nhuận. Chiến lược / kế hoạch đầy tham vọng này đòi hỏi sự xuất sắc trong 3 khía cạnh quan trọng:

1. Dịch vụ

  • Các chuỗi cung ứng phải tiếp tục đảm bảo rằng các sản phẩm phù hợp ở đúng nơi vào đúng thời điểm. Đối với một số phân khúc, đây là ưu tiên quan trọng nhất của chuỗi cung ứng.
  • Trong trường hợp này, các công ty dược phẩm nên thiết kế chuỗi cung ứng tập trung vào sự sẵn có của sản phẩm.
  • Việc phân tích các mô hình nhu cầu sẽ cho biết sản phẩm nào có nhu cầu ổn định, có thể dự đoán được – và sản phẩm nào có nhu cầu biến động mạnh hơn, có thể cần đầu tư vào năng lực cung cấp và hàng tồn kho.
  • Một khi đã có sản phẩm, các công ty có thể tập trung vào việc cung ứng nhanh hơn, tiện lợi hơn và các dịch vụ khác cho khách hàng của mình.

2. Hiệu quả chi phí

  • Hầu hết các công ty dược phẩm đã có một hành trình dài trong tối ưu chi phí chuỗi cung ứng, nhưng thành công trong một số phân khúc đòi hỏi chi phí thậm chí còn thấp hơn nữa.
  • Để thực hiện điều này, hãy hướng tới các quy trình chuẩn hóa, kỹ thuật tinh gọn, luân chuyển hàng tồn kho nhanh hơn, sử dụng công suất cao hơn và lợi ích trên quy mô lớn hơn.

3. Sự linh hoạt

  • Một số phân khúc yêu cầu một chuỗi cung ứng đáp ứng cao.
  • Sự linh hoạt này có thể giúp các công ty dược phẩm tăng tốc độ tung ra sản phẩm, kéo dài vòng đời của các sản phẩm hiện có, thâm nhập thị trường mới nhanh hơn và phản ứng nhanh hơn với những thay đổi của nhu cầu và cơ hội kinh doanh mới.
  • Các chức năng chính dẫn đến sự linh hoạt bao gồm lập kế hoạch hiệu quả, chuyển đổi nhanh chóng dây chuyền sản xuất, sử dụng chiến lược hàng tồn kho, trì hoãn sản xuất, tìm nguồn cung ứng từ nhiều nhà cung cấp và năng lực sản xuất bên ngoài để linh hoạt hơn.
Tất nhiên, tối đa hóa cả 3 chiều cùng một lúc là điều không thể, và việc đánh đổi là điều khó tránh khỏi.
  • Ví dụ, mức dịch vụ cao thường đi kèm với chi phí cao hơn. Với sự hiểu biết sâu sắc hơn về các yêu cầu kinh doanh, các nhà lãnh đạo chuỗi cung ứng và doanh nghiệp có thể phát triển những hiểu biết cần thiết để quyết định nên đánh đổi cho những sản phẩm nào; để sắp xếp các ưu tiên thường khác nhau của R & D, vận hành và tiếp thị; và thực hiện những ưu tiên quan trọng này.

    Mô hình chuỗi cung ứng dược phẩm cho kỷ nguyên mới? - V02

Phân đoạn theo hướng ưu tiên: 4 mô hình

1. Mô hình Dịch vụ

  • Mô hình chuỗi cung ứng này rất phù hợp với các phân khúc trong đó chi phí cao cho một sản phẩm không có sẵn, có thương hiệu tốt (trong trường hợp là các sản phẩm thiết yếu), sự sẵn có của các sản phẩm cạnh tranh,….
  • Bởi vì việc nhắm đến 100% sản phẩm sẵn có là tốn kém, mô hình dịch vụ hoạt động tốt nhất cho các sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao và những sản phẩm có nhu cầu dự đoán được.
  • Mô hình yêu cầu đầu tư vào năng lực cung ứng và hàng tồn kho để đạt được mức độ dịch vụ cao.

2. Mô hình Hiệu quả về Chi phí

  • Đối với những phân khúc có tỷ suất lợi nhuận bị thu hẹp, hoạt động tinh gọn rất quan trọng khi bán hàng cho các thị trường mới nổi với áp lực giá đáng kể, khi cạnh tranh với các nhà cung cấp giá rẻ và khi bán các sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn như thuốc generic và thuốc OTC.
  • Chuỗi cung ứng chi phí thấp hướng tới quy mô sản xuất, sử dụng công suất cao, quy trình được sắp xếp hợp lý, giảm thiểu phức tạp và lãng phí, chi phí logistics (kho và vận chuyển) tối thiểu và độ tin cậy của quy trình để giữ chi phí thấp trong khi duy trì các tiêu chuẩn chất lượng cao.

3. Mô hình Dịch vụ linh hoạt

  • Tính sẵn có và thời gian đáp ứng nhanh là rất quan trọng khi các sản phẩm mới được tung ra, nhu cầu của khách hàng biến động và doanh số bán hàng dao động do các yếu tố như đối thủ cạnh tranh thâm nhập vào và rút ra khỏi thị trường, và sự ra đời của các loại thuốc cạnh tranh trong cùng lĩnh vực điều trị.
  • Mục tiêu của mô hình linh hoạt là tạo ra một mạng lưới sản xuất và phân phối linh hoạt, có tính đáp ứng cao bằng cách xem xét lại các quy trình, chiến lược sản xuất; thuê ngoài các hoạt động không trọng tâm; và sử dụng quan hệ đối tác, hợp đồng sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ hậu cần để tăng tính linh hoạt.

4. Mô hình Linh hoạt, Hiệu quả về Chi phí

  • Mặc dù dịch vụ cao và chi phí thấp có xu hướng loại trừ lẫn nhau, nhưng sự linh hoạt và hiệu quả về chi phí có thể cùng tồn tại ở một mức độ nhất định trong cùng một chuỗi cung ứng nếu các công ty hiểu rõ nhu cầu kinh doanh của mình, lập kế hoạch chặt chẽ, cải thiện các quy trình đầu cuối, giữ cho hoạt động tinh gọn, và thuê ngoài các hoạt động không trọng tâm.
  • Họ cũng phải sẵn sàng sử dụng quan hệ đối tác, hợp đồng sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ hậu cần khi cần thiết để tăng tính linh hoạt. Mô hình này yêu cầu liên lạc liên tục giữa bộ phận kinh doanh và chuỗi cung ứng thông qua quy trình lập kế hoạch bán hàng và vận hành (S&OP) hiệu quả.
  • Ví dụ, trong các tình huống đấu thầu cạnh tranh, nhu cầu có thể khó dự đoán và áp lực giảm giá có nghĩa là hoạt động phải tinh gọn. Để thành công, vận hành của chuỗi cung ứng phải tối ưu trong phân bổ sản phẩm nếu nguồn cung bị hạn chế. Hơn nữa, doanh nghiệp phải đồng ý chấp nhận tình trạng thiếu sản phẩm tiềm ẩn ở một số thị trường nhất định — một sự đánh đổi cần thiết để cho phép cùng tồn tại giữa chi phí và linh hoạt.
  • Ví dụ: sau khi sản phẩm chăm sóc cơ bản (primary-care) quan trọng hết thời gian độc quyền, một công ty dược phẩm đã phải thiết kế lại chuỗi cung ứng của mình, chuyển từ mô hình dịch vụ sang tập trung vào hiệu quả chi phí và sự linh hoạt để cạnh tranh với các nhà sản xuất thông thường. Công ty củng cố mạng lưới cung ứng, tăng cường năng lực cung ứng, giảm thiểu mức tồn kho và thiết kế lại quy trình sản xuất.

Mô hình chuỗi cung ứng dược phẩm cho kỷ nguyên mới? - V03

Nguồn: BCG
Babuki lược dịch và hiệu đính

Đăng ký nhận bản tin


    Các bài bài viết liên quan

    Xem thêm
    Tin tức Chuyển đổi số Khởi nghiệp

    The Models of DX: Các mô hình chuyển đổi số của Startup

    Trong những năm gần đây, khái niệm DX ( Digital Transformation: chuyển đổi số) được nhắc tới rất thường xuyên. DX với ý nghĩa là quá trình sử dụng các công nghệ để điều chỉnh các quy trình kinh doanh, văn hóa và trải nghiệm khách hàng. Không chỉ các công ty, tập đoàn lớn tham gia vào cuộc đua DX, mà cả các công ty khởi nghiệp startup cũng hiện diện, góp phẩn thúc đẩy quá trình chuyển đổi số này. Thực tế cho thấy đây là xu hướng không thể đảo ngược, đã và đang mang lại tính hiệu quả, hình thành cấu trúc kinh doanh mới bền vững cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Chia sẻ rất hay của bạn Hoàng Thị Kim Dung, Ventures Capitalist at Genesia Ventures Japan về chủ đề này.

    26/10/2021 • Babuki JSC
    Tin tức Chuyển đổi số Khởi nghiệp

    Hierarchy of Marketplace Framework – Hệ thống cấp bậc của mô hình kinh doanh nền tảng

    Đây là bài viết của cô Sarah Tavel- General Partner của quỹ đầu tư BenchMark, một trong những quỹ đầu tư hàng đầu thế giới,…

    26/09/2021 • Babuki JSC
    Tin tức Bán lẻ / Ecommerce Chuyển đổi số

    Case study hiếm ngành bán lẻ: Tăng trưởng mạnh nhưng vẫn có lãi, CEO Con Cưng tự tin với mục tiêu doanh thu tỷ đô vào năm 2023

    CTCP Con Cưng đặt mục tiêu mở tới 1.000 cửa hàng, đạt vị thế thống lĩnh thị trường mẹ và bé vào năm sau. Tăng trưởng hiện tại của chuỗi hoàn toàn dựa vào organic với hầu hết các cửa hàng mở mới có lãi ngay, CEO Lưu Anh Tiến chia sẻ.

    02/09/2021 • Babuki JSC
    Tin tức Chuyển đổi số Phân tích Thị trường

    Đưa bảo hiểm lên chợ online, vẫn là thử nghiệm

    Bán bảo hiểm qua các nền tảng phi truyền thống như các trang thương mại điện tử đang từng bước được “nâng cấp”, nhưng để định hình rõ nét xu hướng và đóng góp ngày một lớn như các kênh phân phối truyền thống là đại lý hay ngân hàng thì cần nhiều hơn thời gian và công sức…

    30/08/2021 • Babuki JSC
    Tin tức Dược phẩm / Y tế

    Giải mã nghịch lý tăng trưởng của cổ phiếu ngành y tế năm 2021

    Y tế toàn cầu có thể tăng trưởng vượt trội trong dịch bệnh, vì sao ngành y tế Việt Nam có dấu hiệu suy giảm trong hoạt động đầu tư và có mức tăng giá cổ phiếu thấp?

    28/08/2021 • Kathy Trần
    Tin tức Covid-19 Dược phẩm / Y tế

    Vaccine Covid-19, Cú xoay chuyển ngoạn mục của các hãng dược phẩm: Moderna, Pfizer, AstraZeneca trong số những cái tên nổi bật

    Vaccine Covid-19 đang là loại dược phẩm nóng bỏng nhất hiện nay khi được nhiều nước săn lùng, tích trữ. Như một hệ quả tất yếu, hàng loạt những hãng dược đang thu lợi hàng tỷ USD từ bán vaccine, điều hiếm khi xảy ra trước đây bởi sản phẩm này vốn không phải loại thuốc quá cần thiết với người bệnh trước khi đại dịch bùng phát.

    28/08/2021 • Babuki JSC
    Tái cấu trúc / Chuyển đổi doanh nghiệp Chuyển đổi số Tài liệu

    [Visual] Cách PNJ đối mặt với khủng hoảng tái cấu trúc khi áp dụng hệ thống ERP 8,3 triệu USD

    Để có được mức lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2021 đạt 736 tỷ đồng, PNJ đã trải qua những giai đoạn tái cấu trúc đầy chông gai những năm trước đó.

    26/08/2021 • Kathy Trần
    Tin tức Dược phẩm / Y tế

    Giải mã sự thành công của Durex, thương hiệu bao cao su hơn 100 tuổi

    Những chiến dịch marketing độc đáo nhằm hướng tới giới trẻ khiến Durex ngày càng nổi tiếng hơn.

    23/08/2021 • Babuki JSC
    Dược phẩm / Y tế Phân tích Thị trường

    Cơ hội và thách thức của thị trường Dược phẩm Việt Nam trong năm 2021

    Theo báo cáo của công ty nghiên cứu thị trường Fitch Solutions, thị trường dược phẩm Việt Nam có thể đạt mức tăng trưởng 11% trong giai đoạn 2021-2026, độ lớn thị trường tăng lên 16,1 tỷ USD vào năm 2026 so với mức 7,7 tỷ USD năm 2021. Động lực tăng trưởng bền vững đến từ yếu tố chính là chi tiêu bình quân trên đầu người dành cho thuốc gia tăng, nhờ thu nhập của người dân cải thiện và sự quan tâm đến sức khỏe ngày càng cao. Là một trong những nước có mức tăng trưởng GDP cao nhất toàn cầu năm 2020, Việt Nam được kỳ vọng tiếp tục phát triển mạnh mẽ, giúp gia tăng thu nhập của người dân, cùng với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao sẽ thúc đẩy chi tiêu cho y tế. Việt Nam đang ở thời kỳ dân số vàng, tốc độ già hóa sẽ diễn ra nhanh làm gia tăng áp lực lên hệ thống y tế, từ đó mở ra triển vọng tăng trưởng cho ngành dược. Tỷ lệ bao phủ BHYT toàn dân ngày càng cao, giúp đẩy mạnh nhu cầu tiêu thụ thuốc qua kênh bệnh viện (ETC).

    16/08/2021 • Babuki JSC
    Tin tức Dược phẩm / Y tế

    Tủ thuốc gia đình “lên ngôi” giữa mùa dịch

    Trong bối cảnh giãn cách ở các thành phố lớn và việc khám chữa bệnh gặp nhiều khó khăn, nhu cầu dự trữ “tủ thuốc…

    14/08/2021 • Babuki JSC
    bool(false)