Đăng bởi Babuki JSC vào Tháng Một 9, 2021

Trong vài thập kỷ qua, Walmart đã trở thành nhà bán lẻ lớn nhất và được cho là mạnh nhất thế giới với doanh thu, vòng quay hàng tồn kho và lợi nhuận hoạt động cao hơn bất kỳ nhà bán lẻ nào. Chỉ cần nhìn vào số liệu thống kê lịch sử cổ phiếu của Walmart là biết thành công và ảnh hưởng của nó trong lĩnh vực bán lẻ. Trong quá trình chuyển đổi từ nhà bán lẻ khu vực thành cường quốc toàn cầu, thành công của tập đoàn đồng nghĩa với việc quản lý chuỗi cung ứng thành công.

Theo Supply Chain Digest, gã khổng lồ bán lẻ toàn cầu này điều hành hơn 11.700 cửa hàng dưới 59 tên công ty, với 2,3 triệu nhân viên tại 28 quốc gia trên thế giới trong khi quản lý lượng hàng tồn kho trung bình là 32 tỷ USD.

Walmart bắt đầu với mục tiêu cung cấp hàng hóa cho khách hàng, bất cứ khi nào và bất cứ nơi đâu họ muốn. Sau đó, công ty tập trung vào việc phát triển các cấu trúc chi phí cho phép đưa ra mức giá thấp hàng ngày. Tiếp theo, Walmart tập trung phát triển chiến lược quản lý chuỗi cung ứng có cấu trúc cao và tiên tiến hơn để khai thác và nâng cao lợi thế cạnh tranh này và đảm nhận vị trí dẫn đầu thị trường.

Quản trị Chuỗi cung ứng - Walmart

Đơn giản hóa chuỗi cung ứng

Gã khổng lồ bán lẻ bắt đầu chuyển đổi chuỗi cung ứng của mình bằng cách loại bỏ một số mắt xích của chuỗi này, chẳng hạn như một số thủ tục lưu kho. Walmart là một trong những công ty tiên phong trong việc áp dụng Vendor managed inventory (VMI -việc hoạch định và tối ưu hóa chuỗi cung ứng trong đó nhà cung cấp (Vendor) chịu trách nhiệm về mức độ tồn kho của nhà bán lẻ ), nơi các nhà cung cấp chịu trách nhiệm quản lý sản phẩm của họ trong kho hàng của Walmart. Do đó, công ty có thể cắt giảm chi phí và đầu tư vào giá cả cạnh tranh.

Cross Docking

Walmart đã triển khai kết nối chéo như một phần của sáng kiến VMI của họ. Trong quá trình cập cảng chéo, hàng hóa của Walmart được dỡ hàng và đưa trực tiếp đến một xe tải để gửi hàng đi và ngược lại, không cần lưu trữ trung gian. Do đó, các sản phẩm được chuyển trực tiếp từ các trung tâm phân phối của Walmart đến các cửa hàng của họ. Phương pháp quản lý hàng tồn kho của Walmart này được chứng minh là vừa tiết kiệm thời gian vừa mang lại lợi nhuận.

Walmart đã triển khai năm loại cross docking sau:

  • Cross Docking cơ hội. Đây là việc mua số lượng chính xác của sản phẩm từ các nhà cung cấp và giao hàng cho khách hàng mà không cần lưu trữ sản phẩm trong kho của chính họ.
  • Cross Docking theo dòng chảy. Đây là luồng hàng hóa đi và đến liên tục đến và đi từ trung tâm phân phối.
  • Cross Docking của nhà phân phối. Nhà sản xuất giao hàng cho nhà bán lẻ mà không qua bất kỳ trung gian nào.
  • Cross Docking của nhà sản xuất. Nhà máy của nhà sản xuất hoạt động như một nhà kho hoặc trung tâm phân phối.
  • Cross Docking được phân bổ trước. Sản phẩm được nhà sản xuất đóng gói và dán nhãn, sau đó chuyển đến trung tâm phân phối.

Mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp

Như nhiều nhà lãnh đạo bán lẻ thành công khác, Walmart đã thiết lập các mối quan hệ chiến lược với hầu hết các nhà cung cấp của mình và những mối quan hệ đó vẫn còn lâu dài. Công ty đề nghị các nhà cung cấp của mình hợp tác lâu dài và mua số lượng lớn để đổi lấy mức giá thấp nhất có thể, và chiến lược này đã hiệu quả. Kết quả là, Walmart đã quản lý để tạo ra một mạng lưới các nhà cung cấp, nhà kho và cửa hàng bán lẻ hoạt động như một công ty khổng lồ.

Quan hệ đối tác chiến lược với nhà cung cấp

Walmart từ lâu đã thực hiện chiến lược tìm nguồn cung ứng để tìm kiếm sản phẩm với mức giá tốt nhất từ các nhà cung cấp có thể đảm bảo đáp ứng nhu cầu. Sau đó, công ty thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với hầu hết các nhà cung cấp, mang lại cho họ tiềm năng mua hàng với số lượng lớn và dài hạn để đổi lấy mức giá thấp nhất có thể.

Hơn nữa, Walmart hợp lý hóa việc quản lý chuỗi cung ứng bằng cách xây dựng mạng lưới liên lạc và quan hệ với các nhà cung cấp để cải thiện dòng nguyên liệu với lượng tồn kho thấp hơn. Mạng lưới các nhà cung cấp toàn cầu, nhà kho và cửa hàng bán lẻ được mô tả là hoạt động gần giống như một công ty duy nhất.

Công nghệ

Với mục tiêu không ngừng theo đuổi giá tiêu dùng thấp, Walmart đã đầu tư vào công nghệ để trở thành nhà đổi mới trong việc theo dõi hàng tồn kho và bổ sung lại các kệ hàng, từ đó cho phép cắt giảm chi phí. Vào năm 2015, công ty đã chi 10,5 tỷ đô la cho công nghệ thông tin và cũng đã đầu tư đáng kể vào việc cải thiện năng lực Thương mại điện tử của họ.

Quản trị Chuỗi cung ứng - Walmart

Công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của Walmart, là nền tảng của chiến lược chuỗi cung ứng của họ. Walmart có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin lớn nhất so với bất kỳ công ty tư nhân nào trên thế giới và chính thiết kế mạng và công nghệ hiện đại này cho phép Walmart dự báo chính xác nhu cầu, theo dõi và dự đoán mức tồn kho, tạo ra các tuyến đường vận chuyển hiệu quả cao, quản lý các mối quan hệ khách hàng và hậu cần đáp ứng dịch vụ.

Ví dụ, Walmart đã triển khai việc sử dụng Universal Product Code (mã vạch) đầu tiên trên toàn công ty vào năm 1983, qua đó thông tin cấp độ cửa hàng ngay lập tức được thu thập và phân tích. Sau đó, Walmart đã tận dụng công nghệ này vào một sự đổi mới hơn nữa: Savings Catcher, cho phép người tiêu dùng quét mã vạch sản phẩm trên điện thoại thông minh của họ để so sánh giá tốt nhất.

Sau đó, công ty đã phát minh ra Retail Link, một cơ sở dữ liệu khổng lồ. Thông qua hệ thống vệ tinh toàn cầu, Retail Link được kết nối với các nhà phân tích, những người dự báo nhu cầu của nhà cung cấp với mạng lưới nhà cung cấp, nơi hiển thị dữ liệu bán hàng theo thời gian thực từ máy tính tiền và gửi đến các trung tâm phân phối của Walmart.

Các nhà cung cấp và nhà sản xuất trong chuỗi cung ứng đồng bộ hóa các dự báo nhu cầu của họ theo một kế hoạch hợp tác, dự báo, bổ sung và mọi mắt xích trong chuỗi được kết nối thông qua công nghệ bao gồm cơ sở dữ liệu trung tâm, hệ thống điểm bán hàng cấp cửa hàng và mạng lưới vệ tinh.

Điều khiến Walmart trở nên đổi mới là công ty đã chia sẻ tất cả thông tin này với các đối tác. Nhiều công ty không làm điều đó mà sử dụng các dịch vụ của bên thứ ba, và họ phải trả tiền cho các dịch vụ thông tin.

Cách tiếp cận của Walmart cho phép hợp tác thường xuyên giữa các cửa hàng, trung tâm phân phối và nhà cung cấp và ít kiểm soát tập trung hơn. Hơn nữa, bằng cách theo dõi mua hàng và nhu cầu của khách hàng, chuỗi cung ứng của công ty cho phép người tiêu dùng chọn những hàng hóa sẽ được đưa đến kẹ cửa hàng một cách hiệu quả thông qua nhu cầu, thay vì để công ty tự đẩy hàng hóa lên kệ.

Trong những năm gần đây, Walmart đã sử dụng thẻ nhận dạng tần số vô tuyến (RFID), sử dụng các mã số có thể được quét từ xa để theo dõi việc di chuyển của hàng hóa trong chuỗi cung ứng. Vì cả Walmart và các nhà cung cấp phải xử lý hàng tồn kho nên Walmart đã khuyến khích các nhà cung cấp của mình cùng sử dụng công nghệ RFID.

Thậm chí gần đây, công ty đã bắt đầu sử dụng các thẻ thông minh, được đọc bằng máy quét cầm tay, cho phép nhân viên nhanh chóng biết được mặt hàng nào cần được thay thế để các kệ hàng luôn sẵn hàn và hàng tồn kho được kiểm soát chặt chẽ.

Theo các nhà nghiên cứu tại Đại học Arkansas, lượng hàng bán hết không kịp bổ sung đã giảm 16% kể từ khi Walmart đưa công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng của mình. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các sản phẩm sử dụng mã sản phẩm điện tử được bổ sung nhanh gấp ba lần so với các sản phẩm chỉ sử dụng công nghệ mã vạch.

Ngoài ra, Walmart cũng kết nối với các nhà cung cấp của mình thông qua máy tính. Công ty đã hợp tác với P&G để duy trì hàng tồn kho trong các cửa hàng của mình và xây dựng một hệ thống đặt hàng tự động, liên kết tất cả các máy tính giữa nhà máy P&G thông qua một hệ thống liên lạc vệ tinh. Sau đó, P&G giao hàng tới trung tâm phân phối của Walmart hoặc trực tiếp đến các cửa hàng liên quan.

Walmart đã công bố thử nghiệm một hệ thống mới để quản lý kho hàng của mình, được gọi là Top Stock, trong đó các kệ trên cùng được sử dụng để lưu trữ nhiều hơn, giải phóng các kệ trống. Động thái này được thiết kế để đưa sản phẩm lên kệ sớm hơn, tạo thêm không gian để thực hiện các đơn đặt hàng giao hàng trực tuyến và cho phép cả nhân viên và khách hàng thấy được nhiều hàng hóa hơn. Điều này cũng có nghĩa là khách hàng không phải chờ đợi để nhân viên tìm một mặt hàng mà họ không thấy trên kệ.

Chiến lược quản lý chuỗi cung ứng của Walmart đã mang lại cho công ty một số lợi thế cạnh tranh bền vững, bao gồm giá thành sản phẩm thấp hơn, giảm chi phí vận chuyển hàng tồn kho, cải thiện sự đa dạng và lựa chọn tại cửa hàng cũng như giá cả cạnh tranh cao cho người tiêu dùng. Chiến lược này đã giúp Walmart trở thành một thế lực thống trị trong thị trường toàn cầu đầy cạnh tranh. Khi công nghệ phát triển, Walmart tiếp tục tập trung vào các quy trình và hệ thống đổi mới để cải thiện chuỗi cung ứng của mình và đạt được hiệu quả cao hơn.

Việc xem xét kỹ chuỗi cung ứng và hoạt động hàng tồn kho của Walmart chắc chắn cung cấp những điểm học tập có giá trị mà các doanh nghiệp có thể rút ra và áp dụng cho hoạt động của chính họ.

Hãy cùng tham gia nhóm Facebook iConsulting – Chiến lược & Khởi nghiệp để thảo luận thêm về những vấn đề trong quản trị chuỗi cung ứng!

Đăng ký nhận bản tin


    Facebook Group

    iConsulting - Chiến lược & Khởi nghiệp

    Bài viết mới

    Growth Hacking (P2): Các chiến lược startup nên dùng

    Tháng Sáu 11, 2021 • Kathy Trần

    Mua nhượng quyền: 5 Ưu điểm và 5 Hạn chế

    Tháng Sáu 8, 2021 • Kathy Trần

    7 xu hướng công nghệ ngành FnB

    Tháng Sáu 2, 2021 • Võ Châu

    Các bài bài viết liên quan

    M&A / Đầu tư Báo chí Case study Khởi nghiệp

    Gọi vốn 1 triệu USD thành công, founder GoStream chia sẻ bí quyết “3C” giúp startup “quyến rũ” bất kỳ nhà đầu tư nào

    CGO GoStream chia sẻ rằng để thuyết phục các nhà đầu tư ‘kết hôn’ với mình, các startup cần 3 chữ C: Chân thật, Cuốn hút và Con cái. Bên cạnh đó, các startup cũng phải tỉnh táo trước hấp lực tiền bạc, phải nhớ là mình gọi vốn để đầu tư chứ không phải để tồn tại, thêm nguồn lực để phát triển chứ không phải bán công ty.

    Tháng Tư 15, 2021 • Kathy Trần
    F&B Báo chí Case study Khởi nghiệp M&A / Đầu tư

    Gọi vốn cộng đồng: ông chủ Lão Trư BBQ huy động 50% vốn cả năm chỉ sau 3 tuần như thế nào?

    Lão Concepts Holding – doanh nghiệp quản lý chuỗi Lão Trư BBQ và Lão Ngưu, đã sử dụng phương thức “Gọi vốn cộng đồng”. Chỉ trong 3 tuần, họ đã họ huy động được 50% số vốn cần có để hoạt động trong 1 năm.

    Tháng Tư 15, 2021 • Kathy Trần
    Case study Chia sẻ tri thức

    Basecamp đã xây dựng doanh nghiệp 100 tỷ đô thế nào?

    Basecamp đã vươn mình thành công trở thành doanh nghiệp tỷ đô bằng cách xây dựng doanh nghiệp dựa trên tầm nhìn và những nguyên lý kinh doanh vô cùng độc đáo.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Case study Chia sẻ tri thức

    Bước ngoặt của IBM dưới thời Lou Gerstner

    Nhiều người đã bị sốc khi IBM đề nghị Lou Gerstner – Giám đốc điều hành của RJR Nabisco – nắm quyền điều hành IBM vào đầu những năm 1990. Một CEO không có kiến thức về máy tính, lập trình, phần mềm và quan trọng là ông không có kiến thức về các phân khúc khách hàng tiềm năng của IBM.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Case study Chia sẻ tri thức

    Cuộc chiến hành trình khách hàng: Netflix vs Blockbuster

    Chúng ta đều biết rằng, một thương hiệu đã thiết lập một vị trí vững chắc trong tâm trí khách hàng khi tên của nó trở thành một động từ, như Google, Uber, Skype. Và một thương hiệu như vậy không thể bỏ qua trong thời đại kỹ thuật số này là Netflix.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Case study Chia sẻ tri thức

    Tại sao Google đánh bại Yahoo trong cuộc chiến Internet?

    Khi chúng ta chứng kiến những ngày cuối cùng của Yahoo với tư cách một doanh nghiệp độc lập, thật khó tưởng tượng cách đây một thập kỷ nó đã từng là đối thủ ngang tầm với Google – giờ đây là một trong những công ty lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa trên thị trường.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Case study Chia sẻ tri thức

    Fujifilm và Kodak trong thời đại kỹ thuật số

    Thay đổi là điều tất yếu trong cuộc sống của chúng ta. Dưới góc nhìn của mỗi người thì có thể xem nó như một rủi ro, hoặc một cơ hội. Trong kinh doanh, phản ứng với sự thay đổi ảnh hưởng lớn đến vận mệnh của nhiều công ty.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Case study Chia sẻ tri thức

    Bài học từ việc chuyển đổi Microsoft của Satya Nadella

    Những con số báo cáo tài chính là bằng chứng cho thấy Microsoft là một trong những ví dụ về tái cấu trúc kinh doanh hấp dẫn nhất trong thời gian gần đây.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Case study

    Chiến lược tăng trưởng của IKEA trong Đại suy thoái 2008-2009

    Cuộc Đại suy thoái 2008-2009 có thể nói là cuộc khủng hoảng lịch sử đối với nền kinh tế thế giới. Rất nhiều doanh nghiệp rơi vào tình thế phá sản, nhưng cũng không ít công ty có sự bứt phá. IKEA là một điển hình đã thực hiện tái cấu trúc để vượt qua cơn bão Đại suy thoái này một cách ngoạn mục!

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC
    Case study

    Circuit City: Sự trỗi dậy và sụp đổ

    Circuit City bắt đầu như một cửa hàng nhỏ ở Richmond vào năm 1949. Từ khởi đầu khiêm tốn đó, nhà sáng lập Sam Wurtzel đã nhanh chóng xây dựng công ty thành một chuỗi các cửa hàng trên khắp quốc gia, và con trai ông Alan đã biến nó thành một thương hiệu đồ dùng gia đình. Đến năm 2000, Circuit City đã tuyển dụng hơn 60.000 nhân sự tại 616 cửa hàng trên khắp nước Mỹ.

    Tháng Tư 13, 2021 • Babuki JSC