Đăng bởi Babuki JSC vào 13/04/2021

Khổng lồ & nhanh nhẹn, Walmart, phục vụ 270 triệu khách hàng trực tuyến mỗi tuần và mạng lưới các cửa hàng của công ty ở khoảng cách dưới 10 dặm đối với 90% dân số Mỹ, đang chuyển mình từ một công ty bán lẻ truyền thống sang một công ty công nghệ và một công ty đổi mới sáng tạo, một tên gọi mà Giám đốc điều hành Doug McMillan thường dùng để mô tả Walmart.

Walmart “vươn mình” chuyển đổi số

Đúng như vậy. Walmart vừa là một công ty công nghệ vừa là một công ty đổi mới sáng tạo. Trong năm tài chính 2018, Walmart đã chi tổng cộng 11,7 tỷ USD cho đầu tư công nghệ, khiến công ty trở thành đơn vị đầu tư cho công nghệ thông tin (CNTT) lớn thứ ba trên toàn thế giới, chỉ sau Amazon và Alphabet.

Công ty đã triển khai thành công các chiến lược chuyển đổi số trên tất cả các khía cạnh trong quy trình kinh doanh như quản lý hàng tồn kho, chuỗi cung ứng, giao hàng, bán hàng trực tuyến và đã tối ưu toàn bộ trải nghiệm khách hàng.

Rõ ràng, đây chỉ là phần nổi của hành trình chuyển đổi số của công ty. Với 1.700 nhân viên công nghệ được tuyển dụng vào năm 2018, công ty đang dự kiến tuyển dụng thêm 2.000 nhân sự vào cuối năm 2019.

Walmart bắt đầu thực hiện chuyển đổi số một cách nghiêm túc vào năm 2015 khi họ mua lại Yihaodian – một công ty thương mại điện tử B2C ở Trung Quốc. Ngay sau đó, việc mua lại Jet.com với trị giá 3 tỷ USD và các thương vụ mua lại khác đang diễn ra với một tốc độ đáng kinh ngạc bao gồm: Shoes.com, Moosejaw, Bonobos, Eloquii, Bare N Needities (Thời trang), Parcel (Giao hàng), Cornerstone (Giao hàng) và Flipkart.

Mặc dù hầu hết các khoản đầu tư vào thời điểm đó không mang lại lợi nhuận ngay lập tức, Walmart đang đặt cược vào cuộc chơi dài hơn. Đó là sự tích hợp của các công nghệ này, nhân khẩu học khác nhau, dữ liệu & mẫu khác nhau, tài năng khác nhau và quan trọng nhất là cách thức tất cả kết hợp với cơ sở hạ tầng của chính Walmart.

Vậy, chính xác Walmart đã làm gì để chuyển đổi số những khía cạnh như đề cập trong quy trình kinh doanh?

Và thật ngạc nhiên, một sự chuyển đổi số gần như toàn diện trong tất cả các khía cạnh của chu kỳ sản phẩm và trong toàn tổ chức đã diễn ra: từ chủng loại sản phẩm được kinh doanh tới địa điểm và cách thức sản phẩm được tìm kiếm, lấy ra và giao hàng. Walmart đã thiết kế một hệ thống giống như nhà máy kỹ thuật số để thử nghiệm các công nghệ mới và mở rộng quy mô.

Quản lý hàng tồn kho

Hệ thống robot Bossa Nova

Trong một thông báo rất đáng chú ý của Walmart về startup robot nói rằng công ty sẽ triển khai robot quét các kệ hàng của Bossa Nova cho 50 cửa hàng của mình vào năm 2017 và gần đây Walmart đã mở rộng việc sử dụng robot nova này cho 350 cửa hàng.

Walmart

Chúng tự động hóa quy trình quét hàng tồn kho ở vị trí các kệ để hàng để khi khách hàng đến cửa hàng, khách hàng sẽ luôn nhận được những gì mình đang tìm kiếm. Và họ không dừng lại ở đó, chúng cũng xác định số lượng và giá bán của hàng tồn kho ở từng vị trí trên kệ.

Sự phức tạp của nhiệm vụ này là một trong những điều quan trọng nhất trong kinh doanh bán lẻ. Ở Mỹ, độ chính xác của hàng tồn kho là 88%. Điều đó có nghĩa là có 12% hàng hóa xuất hiện tại quầy thanh toán với giá không chính xác hoặc thậm chí tệ hơn, nhà bán lẻ nghĩ rằng hàng tồn kho đang ở trên kệ, trong khi nó bị che khuất trong khu vực khó nhìn thấy của Nhà kho.

Hiệu quả quản lý hàng tồn kho kém không chỉ dẫn đến doanh số bị mất mà còn làm giảm tỷ lệ chính xác của dự báo nhu cầu cung ứng.

Nhãn điện tử trên kệ trưng bày

Walmart cũng đang thử nghiệm Nhãn điện tử trên kệ trưng bày trong hai cửa hàng ở Mỹ để thực hiện điều chỉnh giá tự động theo quyết định của ban quản lý cửa hàng.

Tại OOSGA, công ty thậm chí đã có một cuộc trao đổi dài về chủ đề này cho khả năng chiến lược giá điều chỉnh theo thời gian thực, khi các nhãn điện tử trên kệ trưng bày không chỉ giao tiếp với công nghệ khác trong cửa hàng & kho, mà thậm chí còn tích hợp với dữ liệu của bên thứ 3.

Tương lai của bán lẻ

Tương lai của bán lẻ không chỉ là sản phẩm nổi bật với thiết kế theo phong cách Apple, Walmart định nghĩa tương lai của bán lẻ với Walmart Neighbours Market của công ty ở Levittown, New York. Đó là Phòng thí nghiệm bán lẻ thông minh mới của Walmart, hay còn gọi là “IRL” (Intelligent Retail Lab).

IRL được thiết lập để thu thập thông tin về những gì xảy ra trong cửa hàng thông qua một loạt các cảm biến, máy ảnh và bộ xử lý ấn tượng.

Khía cạnh đầu tiên công ty đang tập trung vào là hàng tồn kho và tính sẵn có của sản phẩm. Họ sử dụng tất cả các hình thức của máy dò (detector) để có được thông tin theo thời gian thực và thông báo cho các nhân sự công ty để biết chính xác hơn khi nào nên bổ sung sản phẩm và hơn thế nữa.

Army Col. Vernon L. Beatty – người chỉ huy Kho phân phối quốc phòng ở Kuwait đã phải làm việc với Walmart trong một năm để đào tạo, để hiểu được chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả là như thế nào – ​​ cho biết:

Khách hàng có thể tự tin về độ sẵn có của các sản phẩm trong cửa hàng cũng như về độ tươi mới của các sản phẩm, nhất là thịt. Đó là những điều mà AI thực sự có thể hỗ trợ.

Gã khổng lồ bán lẻ đa quốc gia vận hành gần 12.000 cửa hàng với 2,3 triệu nhân viên tại 28 quốc gia trong khi quản lý hàng tồn kho trị giá khoảng 32 tỷ USD. Điều đó có nghĩa là ngay cả khi công ty chỉ tăng nhẹ hiệu quả của chuỗi cung ứng, khoảng 5% chẳng hạn, thì đã góp phần mang lại doanh thu hàng tỷ USD tăng thêm.

Mặc dù Walmart đã được quốc tế công nhận là một trong những đơn vị thành công nhất trong quản lý chuỗi cung ứng, gã khổng lồ bán lẻ đang trải qua một tốc độ tăng trưởng hàng tồn kho vượt quá mức tăng trưởng doanh thu. Đó là một dấu hiệu mạnh mẽ về việc cần phải nâng cấp cơ bản hệ thống quản lý chuỗi cung ứng của công ty mà dường như đã đứng đầu thế giới.

Ban lãnh đạo công ty đã nhận ra rằng thách thức đang trở lại và từ đó đã khởi xướng nhiều chiến lược để chuyển đổi số chuỗi cung ứng phức tạp của công ty và một trong số đó là nghiên cứu khoa học dữ liệu trong Walmart Labs.

Nhà khoa học dữ liệu tại Walmart Labs tập trung vào việc xây dựng các thuật toán nhằm tăng cường hiệu quả của các quy trình quản lý chuỗi cung ứng phức tạp. Công ty đang giải quyết thành công cả những vấn đề đã tồn tại và những vấn đề mới.

Vậy những khía cạnh nào trong quản lý chuỗi cung ứng có thể được tối ưu hóa với khoa học dữ liệu?

Giải quyết các vấn đề trong tìm nguồn hàng cung ứng (giao)

Giao hàng dự kiến

Giao hàng dự kiến là ngày giao hàng ước tính theo thời gian thực được hiển thị trên mặt hàng tại Walmart.com khi khách hàng mua hàng tại một ngày nhất định. Thuật toán ước tính ngày giao hàng với các yếu tố như:

  • Khoảng cách giữa khách hàng và trung tâm xử lý đơn hàng cần giao (Fulfillment centers – FC)
  • Mức tồn kho của mặt hàng
  • Phương thức và năng lực vận chuyển có sẵn

Tìm nguồn hàng cung ứng (giao)

Bất cứ khi nào đặt hàng, thuật toán phải xác định những điều sau đây để tối ưu hóa tốt hơn hiệu quả của chuỗi cung ứng

  • Trung tâm xử lý đơn hàng giao nào là tối ưu để thực hiện đơn hàng hoặc một phần của đơn hàng
  • Hãng vận chuyển nào là tối ưu để thực hiện đơn hàng với chi phí thấp nhất một cách kịp thời

Đặt hàng / Giao hàng

Có hai khía cạnh trong công đoạn này. Nếu 2 khía cạnh này được thực hiện tốt, sẽ tối ưu hóa hiệu quả tổng thể của quản lý chuỗi cung ứng.

Tối ưu hóa lựa chọn

Khi một đơn hàng được thực hiện bởi Trung tâm xử lý đơn hàng được chỉ định, sản phẩm trong đơn hàng sẽ cần được lấy ra (pick) từ kệ trưng bày (shelf) một cách kịp thời. Thuật toán để tối ưu hóa quy trình này phải xác định như sau:

  • Vị trí nào để lấy ra sản phẩm được chỉ định
  • Đối với mỗi thao tác lấy ra riêng lẻ, tuyến đường danh sách sản phẩm tối ưu nào sẽ được lấy ra

Điều này có vẻ quen thuộc với nhà khoa học dữ liệu vì đây là một trong những vấn đề khó nhất về thời gian đa thức không điều kiện trả lời / không trả lời trong lĩnh vực thường được gọi là vấn đề định tuyến xe với cửa sổ thời gian.

Vận chuyển

Walmart đã ứng dụng khoa học dữ liệu thành công trong quy trình vận chuyển để tối ưu hóa Tổng thể Quản lý chuỗi cung ứng. Trong đó, điểm nổi bật nhất là lên kế hoạch tuyến đường giao nhận.

Sau khi Tìm nguồn hàng cung ứng (giao) & Chuẩn bị đơn đặt hàng, bây giờ lô hàng đang được lấy ra, đóng gói và sẵn sàng đem giao. Ở giai đoạn này, một nhãn cho việc giao nhận sẽ được tạo cho nhân viên Walmart phân loại các gói hàng và xác định cửa ra (dock) nào họ nên đặt gói hàng tại.

Sau đó, tuyến đường cụ thể (Lane) sẽ được xác định bằng thuật toán với các yếu tố khác nhau như Địa chỉ và đặc điểm nơi giao hàng, ngày giao hàng, phương thức giao hàng. Tuyến đường hiệu quả và đúng giờ nhất sẽ được tạo ra bởi thuật toán.

Một sự hợp tác với Gurobi Optimization, Walmart đã có thể giải quyết vấn đề này thành công.

Đầu tư vào blockchain trong chuỗi cung ứng thực phẩm

Walmart cũng đã khám phá tiềm năng của blockchain bằng cách hợp tác với IBM Food Trust về giải pháp blockchain cho an toàn thực phẩm và hiện đang tích cực thúc giục nhà cung cấp của công ty theo dõi sản phẩm của mình bằng công nghệ blockchain. IBM Food Trust sẽ làm việc để quản lý truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng thực phẩm theo hai giai đoạn, cho phép Walmart theo dõi thực phẩm hiệu quả trong một hệ thống lớn.

Source: Oosga

Babuki lược dịch và hiệu đính

Đăng ký nhận bản tin


    Các bài bài viết liên quan

    Xem thêm
    Tin tức Bán lẻ / Ecommerce Chuyển đổi số

    Case study hiếm ngành bán lẻ: Tăng trưởng mạnh nhưng vẫn có lãi, CEO Con Cưng tự tin với mục tiêu doanh thu tỷ đô vào năm 2023

    CTCP Con Cưng đặt mục tiêu mở tới 1.000 cửa hàng, đạt vị thế thống lĩnh thị trường mẹ và bé vào năm sau. Tăng trưởng hiện tại của chuỗi hoàn toàn dựa vào organic với hầu hết các cửa hàng mở mới có lãi ngay, CEO Lưu Anh Tiến chia sẻ.

    02/09/2021 • Babuki JSC
    Tin tức Chuyển đổi số Phân tích Thị trường

    Đưa bảo hiểm lên chợ online, vẫn là thử nghiệm

    Bán bảo hiểm qua các nền tảng phi truyền thống như các trang thương mại điện tử đang từng bước được “nâng cấp”, nhưng để định hình rõ nét xu hướng và đóng góp ngày một lớn như các kênh phân phối truyền thống là đại lý hay ngân hàng thì cần nhiều hơn thời gian và công sức…

    30/08/2021 • Babuki JSC
    Tin tức Chiến lược

    An Phát Holdings và Hành trình trở thành Tập đoàn Nhựa sinh học lớn nhất Đông Nam Á

    Từ ngành nghề kinh doanh duy nhất là bao bì mảng mỏng, trải qua gần 20 năm, An Phát Holdings (APH) đã có trong tay…

    29/08/2021 • Babuki JSC
    Tái cấu trúc / Chuyển đổi doanh nghiệp Chuyển đổi số Tài liệu

    [Visual] Cách PNJ đối mặt với khủng hoảng tái cấu trúc khi áp dụng hệ thống ERP 8,3 triệu USD

    Để có được mức lợi nhuận sau thuế 6 tháng đầu năm 2021 đạt 736 tỷ đồng, PNJ đã trải qua những giai đoạn tái cấu trúc đầy chông gai những năm trước đó.

    26/08/2021 • Kathy Trần
    Case study Nhân sự

    Tim Cook đã phát triển đế chế Apple như thế nào trong một thập kỷ làm CEO

    Khi Tim Cook tiếp quản vị trí giám đốc điều hành (CEO) của Apple, đó là một sự chuyển giao vị trí điều hành công…

    25/08/2021 • Babuki JSC
    Mô hình kinh doanh Bán lẻ / Ecommerce Case study

    Dollar Shave Club, Warby Parker,… với các mô hình bán hàng trực tiếp đột phá đã thay đổi cách thức khách hàng mua sản phẩm tiêu dùng

    Nội DungCâu chuyện của Dublin, nhà sáng lập Dollar Shave ClubThay đổi cách thức khách hàng mua sản phẩm tiêu dùngCâu chuyện của Raider, nhà…

    15/08/2021 • Babuki JSC
    Case study Dược phẩm / Y tế

    Các mục tiêu tiếp theo của Moderna, công ty trăm tỷ đô nhờ vaccine COVID-19, là sử dụng mRNA trong điều trị Cúm, HIV và Ung thư

    Năm 2021 này, Moderna có thể cung cấp 1 tỷ liều Covid-19, mang lại doanh thu 19 tỷ đô la. Moderna trở thành công ty công nghệ sinh học hiếm hoi đạt được thành công lớn mà không bị ngáng đường hoặc phân chia lợi nhuận với một công ty lớn hơn, lâu đời hơn. Giá trị vốn hóa thị trường của công ty – lần đầu tiên đạt 100 tỷ đô la vào ngày 14 tháng 7 năm 2020 – vượt quá giá trị vốn hóa của những công ty hàng đầu như Bayer AG, tập đoàn dược phẩm phát minh ra aspirin của Đức và các công ty cùng ngành về công nghệ sinh học như Biogen Inc., được thành lập 3 thập kỷ trước.

    09/08/2021 • Babuki JSC
    Case study Bán lẻ / Ecommerce Chiến lược kinh doanh

    Sea Ltd của Forrest Li đạt tăng trưởng đột biến khi đại dịch Covid thúc đẩy số hóa khắp khu vực Đông Nam Á ASEAN

    Sea Ltd., có trụ sở tại Singapore, là công ty đại chúng có giá trị nhất ở đảo quốc này với giá trị vốn hóa thị trường khoảng 69 tỷ USD tính đến ngày 19 tháng 8 năm 2020. Forrest Li, chủ tịch và đồng sáng lập của Sea, có giá trị tài sản ròng ở mốc 7,1 tỷ USD, đã đưa anh ấy lên vị trí thứ 7 trong danh sách 50 người giàu nhất Singapore, tăng từ vị trí thứ 21 của năm trước. Hai người đồng sáng lập khác của công ty, David Chen và Gang Ye, cũng là những tỷ phú.

    06/08/2021 • Babuki JSC
    Case study Chiến lược kinh doanh Giải pháp công nghệ

    “Sự liên kết chiến lược” (coalescence) giúp Xiaomi trở thành công ty dẫn đầu về IoT

    Vào năm 2010, Xiaomi đã tham gia vào thị trường điện thoại thông minh đang cạnh tranh khốc liệt mà không cần phải cung cấp…

    05/08/2021 • Babuki JSC
    Case study Bán lẻ / Ecommerce Chuyển đổi số

    Cách Nike sử dụng Bán hàng trực tiếp (D2C) và dữ liệu để mở rộng đế chế của mình

    Kể từ năm 2011, gã khổng lồ đồ thể thao Nike đã tăng doanh số bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng từ 16% tổng doanh thu của thương hiệu cùng tên lên 35% trong khi tiếp tục gia tăng tổng thị phần.

    04/08/2021 • Babuki JSC
    bool(false)